cũng thể
Định nghĩa
- Phó từ:
- Cũng vậy, cũng như thế: "cũng thể" dùng để chỉ sự tương đồng, đồng nhất với điều vừa được nhắc đến, mang nghĩa "cũng như vậy" hoặc "cũng tương tự".
- Tuy vậy, dù sao đi nữa: Trong một số ngữ cảnh, "cũng thể" có thể diễn tả ý "dù thế nào cũng vậy", nhấn mạnh sự bất chấp hoặc không thay đổi.
Ví dụ sử dụng
Nghĩa "cũng vậy":
- Anh ấy thích đọc sách, tôi cũng thể. (Anh ấy thích đọc sách, tôi cũng thích như vậy.)
- Cô ấy học giỏi, em trai cũng thể. (Cô ấy học giỏi, em trai cũng học giỏi tương tự.)
Nghĩa "tuy vậy":
- Trời mưa to, nhưng tôi cũng thể đi làm. (Trời mưa to, nhưng dù vậy tôi vẫn đi làm.)
- Dù bận rộn, anh ấy cũng thể đến thăm bà. (Dù bận rộn, anh ấy vẫn đến thăm bà.)
Các cách sử dụng nâng cao
"cũng thể thôi": cụm từ mang nghĩa "cũng như vậy, không có gì khác biệt", thường dùng trong văn nói để kết luận.
- Đi hay ở, đối với tôi cũng thể thôi. (Đi hay ở, đối với tôi đều như nhau, không quan trọng.)
"cũng thể mà": diễn tả sự nhấn mạnh vào kết quả bất chấp điều kiện.
- Không ai giúp, tôi cũng thể mà làm xong. (Không ai giúp, tôi vẫn làm xong được.)
Biến thể và từ gần giống
Cũng vậy (phó từ): đồng nghĩa với "cũng thể", chỉ sự tương tự.
- Tôi thích cà phê, anh ấy cũng vậy. (Tôi thích cà phê, anh ấy cũng thích.)
Cũng thế (phó từ): biến thể chính tả phổ biến của "cũng thể" (do "thể" và "thế" thường dùng thay thế nhau trong văn nói).
- Họ đi chơi, chúng tôi cũng thế. (Họ đi chơi, chúng tôi cũng đi.)
Từ đồng nghĩa
- Cũng vậy: chỉ sự tương đồng, giống nhau.
- Tương tự: có tính chất giống nhau.
- Dù sao: diễn tả sự bất chấp hoặc không thay đổi (gần nghĩa với nghĩa thứ hai).
Thành ngữ liên quan
- Cũng thể như không: diễn tả điều gì đó không tạo ra sự khác biệt, vô ích.
- Cố gắng thuyết phục hắn cũng thể như không. (Cố gắng thuyết phục hắn là vô ích, không thay đổi được gì.)